Phòng Thạch học và Vật lý đá


Nghiên cứu đặc trưng thạch học đá trầm và đá móng;

Nghiên cứu vật lý đá & mô hình vỉa.

  1. A. PHÂN TÍCH VÀ NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TRƯNG  THẠCH HỌC CỦA ĐÁ TRẦM TÍCH VÀ ĐÁ MÓNG:
  • Mài mẫu lõi, mẫu vụn, mẫu sườn, mô tả, chụp ảnh mẫu lõi;
  • Phân tích & chụp ảnh thạch học mẫu lõi, mẫu vụn & các mẫu đá;
  • Phân tích & chụp ảnh cấu trúc không gian rỗng;
  • Phân tích độ hạt mẫu đá trầm tích, xác định các tham số trầm tích (Md, độ chọn lọc, hệ số đồng dạng, đường phân bố hạt…).
  • Phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu carbonat và dolomit trong đá trầm tích;
  • Xử lý các kết quả phân tích thạch hóa (nguyên tố chính, vết và đồng vị) các đá magma, biến chất và trầm tích;
  • Tổng hợp các tài liệu về thạch học (macro, micro) theo mẫu lõi, mẫu sườn, mẫu vụn của các giếng khoan;
  • Nghiên cứu thạch luận các đá magma, biến chất và trầm tích trong các đề tài NCKH tìm kiếm thăm dò các mỏ dầu khí.

Thiết bị thí nghiệm:

H

H

 

1. Phương pháp phân tích thạch học:

Xác định khoảng vật;

Định dạng đá;

Xác định trình tự kết tinh;

Xác định lịch sử biến dạng;

Quan sát phán ứng khi nguội lạnh tạo đá;

Giới hạn lịch sử tiến hóa P-T

Ghi nhận quá trình phong hóa/biển đổi

 

 

H

H

2. Phương pháp thạch địa hóa:

  • Xử lý các kết quả phân tích hóa silicat, quang phổ định lượng, xác định các thông số thạch hóa của đá;
  • Xử lý kết quả phân tích các nguyên tố vết và các nguyên tố đồng vị. Phân loại nguồn gốc đá trầm tích và đá móng.

3.  Phân tích không gian rỗng bằng phương pháp bơm nhựa màu,  bao gồm nghiên cứu:

  • Các vi lỗ rỗng trong đá chứa;
  • Cấu trúc và sự phân bố
  • Không  gian rỗng trong đá chứa;
  • Cơ chế thành tạo không gian rỗng

 

4. Phân tích độ hạt đá trầm tích.

5. Phân tích carbonat


 

H

 

 

 

 

B) NGHIÊN CỨU VẬT LÝ ĐÁ VÀ MÔ HÌNH VỈA:

  • Xác định các thông số vật lý đá của mẫu lõi ở điều kiện tiêu chuẩn;
  • Xác định các thông số của đá chứa phục vụ cho công tác tính toán trữ lượng;
  • Nghiên cứu các đặc trưng vật lý - thủy động lực, đặc điểm và hiệu quả của quá trình thu hồi dầu khí  trên các mô hình vật lý vỉa

1) Nghiên cứu các thông số cơ bản:

  • Hàm lượng phóng xạ tự nhiên;
  • Mật độ khung đá;
  • Mật độ đá khô;
  • Độ thấm khí;
  • Độ rỗng theo khí;
  • Độ rỗng theo chất lỏng;
  • Tốc độ truyền sóng siêu âm;
  • Độ bão hòa nước dư;
  • Tham số độ rỗng;
  • Tham số bão hòa.

2) Nghiên cứu các thông số đặc biệt:

  • Đường cong áp suất mao dẫn ở điều kiện trong phòng;
  • Tốc độ truyền sóng siêu âm trong điều kiện vỉa;
  • Tham số độ rỗng trong điều kiện vỉa;
  • Độ nén lỗ rỗng;
  • Đường cong thấm pha;
  • Hệ số đẩy dầu bằng nước;
  • Độ thấm hiệu dụng của dầu, nước;
  • Hệ số phục hồi độ thấm;
  • Hệ số thu hồi dầu tăng cường;
  • Kiểm tra tính ổn định của các loại chất lưu (Chất hoạt động bề mặt; Polyme..) trong điều kiện vỉa;
  • Xây dựng biểu đồ hoạt động của hợp chất nhũ tương axit;
  • Xác định áp suất xuyên thủng hợp chất polyme;
  • Thử nghiệm một số mô hình thủy lực của chất lưu trên mẫu lõi;

Thiết bị thí nghiệm:

 

Máy cắt mẫu, MECATOME T300

 

Máy khoan, ROP (1995), VINCI010

 

Hệ thống Dean Stack và rửa mẫu

 

Máy nghiền mẫu (2014)

 


Xác định mật độ khung đá Bằng picnomecter


Tủ xấy Venticell222 (2004)

 

CAPRY LAB (1998)

 

Core Flooding, CoreLab (2006)

 

Cân phân tích 4 số lẻ ngoại chuẩn ML204-Balance.

 

 

Phục hồi độ thấm, tự lắp (2004)

 

Thiết bị thấm khí (1986)

 


Bình hút ẩm DESICCATOR.


TB đo độ phóng xạ tự nhiên của mẫu lõi EGL-255

 


Thiết bị xác định độ rỗng, độ thấm -POROPERM. Đo vận tố siêu âm VINCI (2004), bộ giữ mẫu CoreTest


Máy đo điện trở ISO-TECH LCR 821.

 


Thiết bị xác định độ nén lỗ rỗng và tốc độ truyền sóng siêu âm trong điều kiện vỉa - CAP 700


Thiết bị xác định áp suất mao dẫn bằng màng bán thấm MultiDesaturatorCell

 

Thiết bị nghiên cứu mẫu lõi trong điều kiện vỉa CFS 700 – Fates

 

 

 

 

 

line

Thông tin khác